Quy chế bán đấu giá tài sản

Người điều hành phiên đấu giá tạm ngưng phiên đấu giá, lập biên bản ghi nhận các trường hợp người tham gia đấu giá có các hành vi vi phạm tại Điều 9 quy chế này để chuyển cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật và tiếp tục tổ chức đấu giá hoặc quyết định ngưng phiên đấu giá khi cần thiết.

Chương 1

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quy chế này quy định cụ thể việc đấu giá tài sản tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thành phố Hồ Chí Minh đối với các loại tài sản sau đây :

1. Tài sản bán đấu giá để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự;

2. Tài sản bán đấu giá là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được xác định theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

3. Tài sản là tang chứng, vật chứng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định bán đấu giá theo quy định của pháp luật về hình sự, tố tụng hình sự và pháp luật khác có liên quan;

4. Tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

5. Tài sản bảo đảm trong trường hợp pháp luật về giao dịch bảo đảm quy định phải xử lý bằng bán đấu giá;

6. Tài sản là quyền sử dụng đất được bán đấu giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

7. Tài sản thuộc sở hữu của cá nhân, tổ chức có yêu cầu bán đấu giá.

Điều 2. Nguyên tắc bán đấu giá tài sản

Việc bán đấu giá tài sản được thực hiện theo nguyên tắc công khai, liên tục, khách quan, trung thực, bình đẳng, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tham gia.

Mọi cuộc bán đấu giá đều phải do đấu giá viên điều hành đúng trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Đối tượng được tham gia đấu giá

Là cá nhân, tổ chức có đủ điều kiện tham gia đấu giá để mua tài sản bán đấu giá theo quy định của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 4. Đối tượng không được tham gia đấu giá

1. Người không có năng lực hành vi dân sự, người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người tại thời điểm đấu giá không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

2. Người làm việc trong tổ chức bán đấu giá tài sản, nơi thực hiện việc bán đấu giá tài sản đó, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người đó; người trực tiếp giám định, định giá tài sản, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người đó.

3. Người được chủ sở hữu ủy quyền bán tài sản; người ra quyết định tịch thu tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; người có thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước; người ký hợp đồng thuê tổ chức bán đấu giá tài sản để bán đấu giá tài sản nhà nước; cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật.

4. Người không có quyền mua tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật, bao gồm:

a) Người không được tham gia mua tài sản để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự;

b) Người không đủ điều kiện tham gia mua tài sản đối với một số loại tài sản theo quy định của pháp luật về loại tài sản đó.

5. Người không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; người không thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Chương 2

VIỆC THÔNG BÁO NIÊM YẾT VÀ ĐĂNG KÝ MUA

TÀI SẢN BÁN ĐẤU GIÁ

Điều 5. Thông báo, niêm yết việc bán đấu giá tài sản

Đối với tài sản bán đấu giá là động sản có giá khởi điểm từ ba mươi triệu đồng trở lên và bất động sản được thông báo trên báo Sài gòn Giải phóng và Báo Pháp luật thành phố Hồ Chí Minh hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng khác theo yêu cầu của chủ người có tài sản bán đấu giá. Việc thông báo bán đấu giá được thực hiện ít nhất 30 ngày đối với bất động sản và ít nhất 07 ngày đối với động sản trước khi tiến hành cuộc bán đấu giá trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Đối với tài sản thuộc sở hữu của cá nhân, tổ chức, thời hạn niêm yết việc bán đấu giá tài sản có thể được rút ngắn theo thoả thuận của các bên.

Việc thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng cũng được thực hiện đối với tài sản bán đấu giá là động sản có giá khởi điểm dưới ba mươi triệu đồng, nếu người có tài sản bán đấu giá yêu cầu.

Ngoài việc thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, thông báo bán đấu giá sẽ được niêm yết việc bán đấu giá tài sản tại trụ sở Trung tâm, nơi có tài sản bán đấu giá, nơi trưng bày tài sản bán đấu giá và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có bất động sản bán đấu giá .

Riêng đối với tài sản nhà nước được bán đấu giá theo Luật quản lý sử dụng tài sản nhà nước, Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thì ngoài việc thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng còn phải được thực hiện đăng tải trên trang về tài sản nhà nước của Bộ Tài chính và trang điện tử của địa phương (nếu có).

Điều 6. Thủ tục đăng ký tham gia đấu giá

Trong thời hạn đăng ký tham gia đấu giá, người đủ điều kiện tham gia đấu giá bất động sản hoặc động sản tại Trung tâm phải nộp đơn đăng ký mua tài sản bán đấu giá, nộp phí tham gia đấu giá và một khoản tiền đặt trước theo quy định cho từng loại tài sản.

1. Hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản gồm có :

– Đơn đăng ký tham gia đấu giá (theo mẫu của Trung tâm);

– Bản sao y giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc bản photo coppy kèm bản chính để đối chiếu;

– Các giấy tờ liên quan đến việc đủ điều kiện mua tài sản bán đấu giá theo quy định pháp luật;

– Giấy ủy quyền có xác nhận của người hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật (nếu có).

– Người đến đăng ký mua tài sản bán đấu giá phải đúng đối tượng, xuất trình Giấy CMND hoặc Hộ chiếu để kiểm tra (riêng đối với tài sản là bất động sản cần bổ sung thêm hộ khẩu hoặc giấy xác nhận nơi cư trú). Trong trường hợp đăng ký thay phải có giấy ủy quyền hợp lệ.

2. Tiền đặt trước :

Người tham gia đấu giá tài sản phải nộp khoản tiền đặt trước tại Trung tâm tối thiểu 1%, tối đa không quá 15% giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá.

3. Phí tham gia đấu giá:

Được thu theo Quyết định số 42/2012/QĐ-UBND ngày 21/9/2012 của Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, mức thu phí bán đấu giá tài sản, chế độ quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với mức giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá, như sau :

3.1. Đối với mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất:

a) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:

TT

Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm

Mức thu

(đồng/hồ sơ)

1

Từ 200 triệu đồng trở xuống

100.000

2

Từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng

200.000

3

Từ trên 500 triệu đồng

500.000

b) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc trường hợp nêu trên thì mức thu được áp dụng như sau:

TT

Diện tích đất

Mức thu

(đồng/hồ sơ)

1

Từ 0,5 ha trở xuống

1.000.000

2

Từ trên 0,5 ha đến 2 ha

3.000.000

3

Từ trên 2 ha đến 5 ha

4.000.000

4

Từ trên 5 ha

5.000.000

3.2. Đối với mức thu phí tham gia đấu giá tài sản và phí đấu giá tài sản:

a) Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định như sau:

TT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu

(đồng/hồ sơ)

1

Từ 20 triệu đồng trở xuống

50.000

2

Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng

100.000

3

Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

150.000

4

Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng

200.000

5

Trên 500 triệu đồng

500.000

Phí tham gia đấu giá đã nộp không hoàn trả lại, trừ trường hợp cuộc bán đấu giá bị cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tạm ngưng, đình chỉ hoặc không được tổ chức.

b) Mức thu phí đấu giá tài sản:

– Trong trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá, cụ thể như sau:

TT

Giá trị tài sản bán được

của một cuộc bán đấu giá

Mức thu

1

Dưới 50 triệu đồng

5% giá trị tài sản bán được

2

Từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng

2,5 triệu + 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu

3

Từ trên 1 tỷ đến 10 tỷ đồng

16,75 triệu + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ

4

Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng

34,75 triệu + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ

5

Từ trên 20 tỷ đồng

49,75 triệu + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ. Tổng số phí không quá 300 triệu/cuộc đấu giá

– Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

Điều 7. Rút lại đăng ký tham gia đấu giá

Trong thời hạn đăng ký tham gia đấu giá, người đăng ký tham gia đấu giá đã nộp khoản tiền đặt trước và phí tham gia đấu giá được rút lại việc đăng ký tham gia đấu giá và được hoàn trả khoản tiền đặt trước đã nộp.

Chương 3

NỘI QUY CUỘC BÁN ĐẤU GIÁ

Điều 8. Quy định chung về cuộc bán đấu giá

1. Đối với người đăng ký tham gia đấu giá:

Người đăng ký gia đấu giá phải đến đúng giờ, khi gia cuộc đấu giá phải mang theo giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu và giấy ủy quyền (nếu có). Người đăng ký tham gia đấu giá được tham gia với số lượng không quá 02 (hai ) người, cụ thể như sau :

– Đối với người đăng ký tham gia đấu giá là cá nhân : Người tham gia cuộc đấu giá là cá nhân đã đăng ký theo quy định tại Điều 6 Quy chế, nếu có người đi kèm thì người đó phải là người cùng gia đình (cha, mẹ, vợ, chồng, con, cô chú dì…) và phải đăng ký danh sách đi kèm tại Trung tâm trước khi mở cuộc bán đấu giá;

– Đối với người đăng ký tham gia đấu giá là tổ chức: Người tham gia cuộc đấu giá là người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó hoặc người được tổ chức đó ủy quyền theo quy định pháp luật. Người đi kèm phải là người làm việc trong tổ chức đó và phải đăng ký danh sách đi kèm tại Trung tâm trước khi mở cuộc bán đấu giá;

Người đi kèm người tham gia đấu giá không được trả giá và có ý kiến đối với cuộc đấu giá, chỉ được trao đổi nội bộ, không được trao đổi với đơn vị, cá nhân khác trong phòng đấu giá.

2. Đối với người có tài sản bán đấu giá:

Người tham dự cuộc đấu giá là người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó hoặc người được tổ chức đó giới thiệu đến tham dự, số lượng người được giới thiệu đến tham dự không hạn chế.

Điều 9. Các trường hợp người tham gia đấu giá bị truất quyền tham gia đấu giá.

1. Các trường hợp người tham gia đấu giá không được tham gia cuộc bán đấu giá tài sản:

a. Đến trễ hoặc không có mặt tại cuộc đấu giá (trừ trường hợp bất khả kháng) khi cuộc bán đấu giá đã khai mạc và có người trả giá;

b. Trước khi cuộc bán đấu giá khai mạc, người tham gia đấu giá gây mất trật tự, cản trở, phá rối quyền đấu giá của người khác;

c. Trước khi cuộc bán đấu giá khai mạc,người tham gia đấu giá có hành vi thông đồng dìm giá, mua chuộc đe dọa người tham gia đấu giá.

2. Các trường hợp người tham gia đấu giá không được tiếp tục tham gia cuộc bán đấu giá tài sản:

a. Trong cuộc đấu giá, người tham gia đấu giá gây mất trật tự, cản trở, phá rối quyền đấu giá của người khác.

b. Trong cuộc đấu giá, người tham gia đấu giá có hành vi thông đồng dìm giá, mua chuộc đe dọa người tham gia đấu giá;

c. Có mặt tại cuộc bán đấu giá nhưng: Xin rút không tham gia đấu giá; không xin rút nhưng không chịu phát giá (trừ trường hợp trước đó đã có người trả giá); trả giá dưới giá khởi điểm; trả thấp hoặc cao Bước giá của mỗi lần trả giá đã được quy định.

c. Trao đổi với người tham gia đấu giá khác, sử dụng các phương tiện thông tin liên lạc trong phòng đấu giá;

d. Tại cuộc bán đấu giá, khi người điều hành đã công bố người mua được tài sản bán đấu giá mà người này từ chối mua tài sản;

e. Tại cuộc bán đấu giá, người tham gia đấu giá trả giá cao nhất rút lại giá đã trả trước khi đấu giá viên điều hành công bố người mua được tài sản;

Chương 4

CÁCH THỨC ĐẤU GIÁ

Điều 10 : Nguyên tắc xác định bước giá

Căn cứ vào giá khởi điểm và tùy từng cuộc bán đấu giá, số lượng người tham gia đấu giá để đấu giá viên xác định bước giá, nhưng phải tuân thủ theo quy định sau :

Bước giá của mỗi lần trả giá : được xác định từ 0.1% đến nhỏ hơn hoặc bằng so với khoản tiền đặt trước của tài sản.

Điều 11. Thủ tục tại cuộc đấu giá

Mở đầu cuộc bán đấu giá tài sản, đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá giới thiệu bản thân, người ghi biên bản; phổ biến nội quy của cuộc bán đấu giá tài sản; công bố danh sách người đăng ký mua tài sản bán đấu giá; tổ chức bốc thăm số thứ tự của người tham gia đấu giá; điểm danh để xác định người tham gia đấu giá tài sản; giới thiệu tài sản bán đấu giá; nhắc lại giá khởi điểm; thông báo bước giá và khoảng thời gian tối đa giữa các lần trả giá (nếu có); trả lời các câu hỏi của người tham gia đấu giá;

Diễn biến của cuộc bán đấu giá tài sản được ghi vào biên bản bán đấu giá tài sản. Biên bản bán đấu giá tài sản phải có chữ ký của đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá tài sản, người ghi biên bản, một người tham gia đấu giá và một người tham dự cuộc bán đấu giá (nếu có).

Điều 12. Cách thức đấu giá

1. Đấu giá trực tiếp bằng lời nói

Đấu giá viên yêu cầu người tham gia đấu giá tài sản trả giá từ giá khởi điểm. Sau mỗi lần người tham gia đấu giá trả giá, đấu giá viên nhắc lại ba lần, rõ ràng, chính xác bằng lời nói giá đã trả cao nhất, mỗi lần cách nhau khoảng ba mươi giây. Sau ba lần nhắc lại, nếu không có người trả giá tiếp thì đấu giá viên công bố kết quả bán đấu giá. Sau khi đấu giá viên công bố, người mua được tài sản bán đấu giá được coi là đã chấp nhận giao kết hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá.

2. Đấu giá bằng hình thức bỏ phiếu

Đối với hình thức đấu giá bằng bỏ phiếu thì số vòng bỏ phiếu, cách thức tiến hành bỏ phiếu phải được tổ chức bán đấu giá tài sản thỏa thuận với người có tài sản bán đấu giá trong hợp đồng bán đấu giá tài sản.

Trong trường hợp thực hiện cách thức bỏ phiếu nhiều vòng thì mỗi người tham gia đấu giá được phát một tờ phiếu trả giá, ghi giá muốn trả vào phiếu của mình và bỏ phiếu vào hòm phiếu. Sau khi thu hết các phiếu đã phát, đấu giá viên công bố mức giá trả cao nhất của vòng bỏ phiếu mà không công bố tên của người đã trả giá cao nhất, tiếp tục phát phiếu cho những người tham gia đấu giá để bắt đầu trả giá cho vòng tiếp theo. Cuộc bán đấu giá kết thúc khi không còn ai yêu cầu trả giá tiếp. Sau khi đấu giá viên công bố, người mua được tài sản bán đấu giá được coi là đã chấp nhận giao kết hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá.

3. Bán đấu giá tài sản trong trường hợp chỉ có một người tham gia đấu giá

Trong trường hợp đã hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá tài sản mà chỉ có một người đăng ký mua tài sản bán đấu giá hoặc có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người tham gia cuộc bán đấu giá và trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm thì tài sản được bán cho người đó, nếu người có tài sản bán đấu giá đồng ý. Việc bán tài sản trong trường hợp này chỉ được tiến hành sau khi đã thực hiện đầy đủ việc niêm yết, thông báo công khai, trưng bày tài sản và không có khiếu nại liên quan đến trình tự, thủ tục cho đến khi quyết định bán tài sản.

Việc bán đấu giá tài sản trong trường hợp chỉ có một người tham gia đấu giá không áp dụng đối với tài sản nhà nước được xử lý bằng bán đấu giá theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; tài sản là quyền sử dụng đất trong trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được bán đấu giá theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 13. Rút lại giá đã trả

Tại cuộc bán đấu giá tài sản, người đã trả giá cao nhất mà rút lại giá đã trả trước khi đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá công bố người mua được tài sản thì cuộc bán đấu giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người trả giá liền kề trước đó. Trong trường hợp không có người trả giá tiếp thì cuộc bán đấu giá coi như không thành.

Người rút lại giá đã trả bị truất quyền tham gia trả giá tiếp và không được hoàn trả khoản tiền đặt trước. Khoản tiền đặt trước của người rút lại giá đã trả thuộc về tổ chức bán đấu giá tài sản.

Điều 14. Từ chối mua tài sản bán đấu giá

1. Tại cuộc bán đấu giá, khi đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá tài sản đã công bố người mua được tài sản bán đấu giá mà người này từ chối mua thì tài sản được bán cho người trả giá liền kề nếu giá liền kề đó cộng với khoản tiền đặt trước ít nhất bằng giá đã trả của người từ chối mua.

Đối với cuộc đấu giá bằng hình thức bỏ phiếu, trong trường hợp từ chối mua nêu trên mà có từ hai người trở lên cùng trả giá liền kề, nếu giá liền kề đó cộng với khoản tiền đặt trước ít nhất bằng giá đã trả của người từ chối mua thì tài sản được bán cho một trong hai người trả giá liền kề đó, sau khi đấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người mua được tài sản bán đấu giá.

Trong trường hợp giá liền kề cộng với khoản tiền đặt trước nhỏ hơn giá đã trả của người từ chối mua thì cuộc bán đấu giá coi như không thành.

2. Trong trường hợp người trả giá liền kề không đồng ý mua thì cuộc bán đấu giá coi như không thành.

3. Khoản tiền đặt trước của người từ chối mua theo quy định tại khoản 1 Điều này thuộc về người có tài sản bán đấu giá.

Chương 5

KẾT QUẢ BÁN ĐẤU GIÁ

Điều 15. Ký hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá

Hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá có giá trị xác nhận việc mua bán tài sản bán đấu giá, là cơ sở pháp lý để chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bán đấu giá.

Hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá được ký kết giữa Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản và người mua được tài sản bán đấu giá. Đối với những tài sản mà pháp luật quy định hợp đồng mua bán phải có công chứng hoặc phải được đăng ký, thì hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá phải phù hợp với quy định đó.

Hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá được lập thành 04 đối với động sản và 06 bản đối với bất động sản, trong đó Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản giữ một bản; người mua được tài sản bán đấu giá giữ 01 bản; người có tài sản bán đấu giá 01 bản. Trong trường hợp tài sản bán đấu giá là bất động sản thì một bản hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá còn được gửi cho cơ quan thuế; cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, mỗi nơi một bản.

Điều 16. Huỷ kết quả bán đấu giá tài sản

Kết quả bán đấu giá tài sản bị hủy trong các trường hợp sau đây :

a) Do thoả thuận giữa người có tài sản bán đấu giá, người mua được tài sản bán đấu giá và tổ chức bán đấu giá tài sản, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; đối với tài sản thi hành án, thì còn phải có thoả thuận của người phải thi hành án;

b) Hợp đồng bán đấu giá tài sản, hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá bị Toà án tuyên bố vô hiệu hoặc bị huỷ theo quy định của pháp luật dân sự;

c) Kết quả bán đấu giá tài sản bị huỷ theo quyết định của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và theo quy định tại khoản 3 Điều 56 Nghị định 17/2010/NĐ-CP.

2. Trong trường hợp kết quả bán đấu giá tài sản bị huỷ theo quy định tại Điều này thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau tài sản đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật, thì phải trả bằng tiền. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương 6

THANH TOÁN TIỀN VÀ GIAO NHẬN TÀI SẢN

Điều 17. Thời hạn và phương thức thanh toán tiền mua tài sản

1. Thời hạn thanh toán : Người mua được tài sản bán đấu gía nộp số tiền 10% so với giá khởi điểm (không kể khoản tiền đặt trước) ngay sau khi trúng đấu giá, số còn lại phải nộp đủ trong thời hạn đã được thỏa thuận trong đơn đăng ký và thông báo bán đấu giá.

2. Phương thức thanh toán tiền mua tài sản : Người mua được tài sản bán đấu giá có thể nộp bằng tiền mặt hoặc hoặc chuyển khoản;

3. Nghĩa vụ thanh toán tiền mua tài sản :

3.1. Bên mua phải trả đủ tiền vào thời điểm và tại địa điểm đã thoả thuận; khi nghĩa vụ thanh toán tiền mua tài sản chậm thực hiện thì bên bán (được sự đồng ý có thể gia hạn để bên mua hoàn thành nghĩa vụ; nếu quá thời hạn này mà nghĩa vụ thanh toán tiền vẫn chưa được hoàn thành thì theo yêu cầu của bên có tài sản, bên mua mua tài sản có nghĩa vụ vẫn phải thực hiện nghĩa vụ và bồi thường thiệt hại;

3.2. Bên mua phải trả lãi, phạt, kể từ ngày chậm thanh toán theo quy định của Bộ Luật dân sự, và các quy định khác liên quan đến bán đấu giá tài sản, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

3.3. Quá thời hạn thanh toán hoặc thời hạn đóng lãi phạt theo thỏa thuận mà người mua được tài sản bán đấu giá không thanh toán đủ số tiền còn lại thì xem như người mua được tài sản bán đấu giá vi phạm Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, từ bỏ không mua tài sản cũng như không tiếp tục thực hiện Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá nữa, chấp nhận bồi thường thiệt hại số tiền theo thỏa thuận tại hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá cho bên có tài sản, đồng ý hủy kết quả đấu giá, chấp thuận để bên có tài sản bán đấu giá lấy lại tài sản bán đấu giá để bán tài sản cho người khác mà không có bất kỳ thắc mắc, khiếu nại gì. Ngoài ra người mua tài sản bán đấu giá phải bồi thường thiệt hại cho bên bán đấu giá toàn bộ phí, chi phí bán đấu giá theo quy định.

Điều 18. Bàn giao tài sản bán đấu giá

Phương thức giao tài sản, thời hạn, địa điểm giao tài sản đã bán đấu giá do người bán có tài sản bán đấu giá, Trung tâm và người mua được tài sản bán đấu giá thoả thuận trong Hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá.

Chương 7

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI MUA ĐƯỢC TÀI SẢN BÁN ĐẤU GIÁ

Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của người mua được tài sản bán đấu giá

1. Quyền và nghĩa vụ của người mua được tài sản bán đấu giá được xác định từ thời điểm đấu giá viên tuyên bố người đó mua được tài sản bán đấu giá.

2. Người mua được tài sản bán đấu giá có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Thanh toán đầy đủ tiền mua tài sản cho tổ chức bán đấu giá tài sản;

b) Nhận tài sản đã mua, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ được xác định trong hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá;

c) Được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bán đấu giá;

d) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người mua được tài sản bán đấu giá

1. Quyền, lợi ích hợp pháp của người mua được tài sản bán đấu giá được pháp luật bảo vệ. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm bảo đảm việc thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của người mua được tài sản bán đấu giá.

2. Trong trường hợp có người thứ ba tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đã bán đấu giá thì việc xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đó được thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự.

3. Trong trường hợp có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sửa đổi một phần hoặc huỷ bỏ toàn bộ các quyết định liên quan đến tài sản bán đấu giá do có vi phạm pháp luật trước khi tài sản được đưa ra bán đấu giá nhưng trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản đó bảo đảm tuân theo đầy đủ quy định của pháp luật thì tài sản đó vẫn thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người mua được tài sản bán đấu giá.

Tổ chức, cá nhân có lỗi gây ra thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương 8

XỬ LÝ VI PHẠM VỀ ĐỐI VỚI NGƯỜI THAM GIA ĐẤU GIÁ

Điều 21. Các trường hợp người tham gia đấu giá không được hoàn trả khoản tiền đặt trước

1. Đăng ký tham gia đấu giá nhưng không tham gia cuộc bán đấu giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

2. Rút lại giá đã trả trước khi đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá công bố người mua được tài sản;

3. Từ chối mua tài sản bán đấu giá khi đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá tài sản đã công bố người mua được tài sản bán đấu giá;

Điều 22 : Xử phạt hành vi vi phạm của người tham gia đấu giá tài sản

1. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi gian lận về điều kiện tham gia đấu giá tài sản.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thông đồng, dìm giá trong quá trình tham gia đấu giá.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Hủy bỏ kết quả bán đấu giá tài sản đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này trong trường hợp người mua được tài sản là người có hành vi gian lận;

b) Hủy bỏ kết quả bán đấu giá tài sản đối với hành vi quy định tại Khoản 2 Điều này.

Người điều hành phiên đấu giá tạm ngưng phiên đấu giá, lập biên bản ghi nhận các trường hợp người tham gia đấu giá có các hành vi vi phạm tại Điều 9 quy chế này để chuyển cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật và tiếp tục tổ chức đấu giá hoặc quyết định ngưng phiên đấu giá khi cần thiết.

Ngoài ra người tham gia đấu giá tài sản có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về bán đấu giá thì tùy theo tính chất, mức độ mà bị xử phạt vi phạm hành chính, hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương 9

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 23. Trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế

1. Quy chế này được áp dụng thống nhất kể từ ngày 01/10/2014, Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, người đăng ký mua tài sản bán đấu giá, người tham gia đấu giá, người mua được tài sản bán đấu giá thực hiện đúng Quy chế này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, quy chế này sẽ được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp quy định pháp luật về bán đấu giá tài sản.